Đề thi học kỳ 1 Sinh học 10 năm 2019 – 2020 trường THPT Nguyễn Trân – Bình Định

tailieumonster.com chia sẻ đến bạn đọc file PDF (.pdf) và file WORD (.doc / .docx) đề thi học kỳ 1 Sinh học 10 năm 2019 – 2020 trường THPT Nguyễn Trân – Bình Định cùng bảng đáp án / lời giải chi tiết các mã đề, hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình ôn tập chuẩn bị cho kì thi kiểm tra chất lượng cuối học kì 1 môn Sinh học 10 sắp tới.

Câu 1. Các axit amin trong chuỗi polipeptit được nối với nhau bằng liên kết gì? A. Liên kết peptit B. Liên kết photpho đieste C. Liên kết hidro D. Liên kết glicozit Câu 2: Hình ảnh cấu trúc của đường đơn là: A. B. C. D. Câu 3: Xenlulozo là một loại đường đa, chúng có vai trò: A. Cung cấp năng lượng cho tế bào B. Dự trữ năng lượng cho tế bào C. Cấu tạo nên thành tế bào thực vật D. Cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn Câu 4. Vai trò của nguyên tố vi lượng (Zn, Cu, Mn, Mo, ..) trong tế bào là: A. Cấu tạo các hợp chất hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào B. Cấu trúc bắt buộc của hàng trăm hệ enzim xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tế bào C. Câu tạo nên thành tế bào thực vật D. Cấu tạo nên ATP.
Câu 5: Tế bào nhân sơ (vi khuẩn) có đặc điểm nào sau đây: A. Có các bào quan như ty thể, lục lạp B. Có hệ thống nội màng chia tế bào thành các xoang C. Chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyền D. Có NST được cấu tạo bởi ADN liên kết với protein histon Câu 6. Khi đưa rau vào ngăn đá của tủ lạnh thì rau bị dập, vì: A. Trong ngăn đá có nhiều vi khuẩn, chúng hoạt động mạnh làm hại tế bào thực vật B. Trong tế bào rau chứa nhiều nước, nhiệt độ thấp thì nước chuyển sang trạng thái rắn làm tăng thể tích và phá vỡ thành tế bào C. Lá rau thường non và mềm nên dễ bị dập khi cho vào ngăn đá D. Trong tế bào rau có chứa ít nước, khi cho vào ngăn đá thì nước sẽ thẩm thấu vào rau làm tế bào căng ra và bị dập Câu 7: Điểm giống nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là: A. Đều có màng nhân B. Đều có lưới nội chất trơn C. Đều có riboxom D. Đều có ty thể.
Câu 8. Trong tế bào, trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào là: A. Tế bào chất B. Màng sinh chất C. Nhân D. Ty thể, lục lạp Câu 9: Vai trò của bào quan ti thể là: A. Là nơi tổng hợp ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào B. Chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ C. Vận chuyển chủ động các chất D. Là nơi tổng hợp protein cho tế bào Câu 10: Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào gồm: (1) Chu trình Crep (2) Chuỗi chuyền electron (3) Đường phân Trình tự của các giai đoạn trên trong quá trình là: A. 1→2→3 B. 2→1→3 C. 3→2→1 D. 3→1→2 Câu 11: Trong tế bào cơ thể người, enzim hoạt động tối ưu trong khoảng nhiệt độ nào: A. Từ 300C-350C B. Từ 300C-400C C. Từ 350C-400C D. Từ 300C-370C Đề chính thức MÃ ĐỀ THI 565.
Câu 12: Nơi cơ chất gắn vào thành phần cấu trúc của enzim được gọi là: A. Trung tâm điều khiển B. Trung tâm hoạt động C. Trung tâm biến đổi D. Trung tâm liên kết Câu 13: Đặc điểm của protein cấu trúc bậc bốn là: A. Hai hay nhiều chuỗi polipeptit phối hợp với nhau B. Một chuỗi polipeptit xoắn hình cầu C. Hai chuỗi polipetit xoắn anpha hoặc gấp nếp bêta D. Bốn chuỗi polipetit có dạng mạch thẳng Câu 14: Chức năng cơ bản của protein là: A. Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền B. Vận chuyển axit amin đến riboxom C. Nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng chính cho tế bào D. Cấu trúc tế bào, tạo kháng thể, enzim, hoocmon Câu 15: Lưới nội chất trơn có chức năng nào sau đây: A. Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc hại B. Tổng hợp protein tiết ra ngoài tế bào hoặc protein cấu tạo nên màng tế bào C. Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào D. Trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào.

Đọc tiếp  Đề thi HK1 Sinh học 10 năm học 2018 – 2019 sở GD&ĐT Vĩnh Phúc

TẢI PDF TẠI ĐÂY