Đề thi cuối kỳ 1 Hóa học 10 năm 2021 – 2022 THPT chuyên Nguyễn Tất Thành – Kon Tum

tailieumonster.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / lời giải đề thi cuối kỳ 1 Hóa học 10 năm 2021 – 2022 THPT chuyên Nguyễn Tất Thành – Kon Tum.

Câu 1: Ion nào sau đây giống cấu hình khí hiếm Ne? A. 19K. B. 3 13Al. C. 17Cl. D. 3 15P. Câu 2: Các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 3: Lưu huỳnh được xếp vào ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn. Vậy nguyên tử lưu huỳnh sẽ có A. 16 proton và 16 electron. B. 16 electron. C. 16 notron. D. 16 proton. Câu 4: Lớp M có số electron tối đa là? A. 18. B. 8. C. 2. D. 32. Câu 5: Cộng hóa trị của lưu huỳnh (S) trong phân tử H2S là: A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 6: Cho các phân tử: H2S, H2O, NH3, HF. Phân tử nào phân cực nhất? (χH = 2,2; χN = 3,04; χS = 2,58; χF = 3,98; χO = 3,44) A. H2O. B. NH3. C. HF. D. H2S.
Câu 7: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử? A. Mg + 2HCl MgCl2 + H2. B. MgO + 2HCl MgCl2 + H2O. C. MgCO3 + 2HCl MgCl2 + CO2 + H2O. D. MgCO3 MgO + CO2. Câu 8: Ion R3+ có cấu hình electron giống với cấu hình khí hiếm Ne. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 3, nhóm VIIA. B. chu kì 2, nhóm VIIIA. C. chu kì 2, nhóm VA. D. chu kì 3, nhóm IIIA. Câu 9: Nguyên tử R có công thức oxit cao nhất là RO3. Hợp chất khí của R với hiđrô có công thức hóa học là: A. RH2. B. RH3. C. RH4. D. RH.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng? Trong bảng tuần hoàn A. các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột. B. các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử. C. các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. D. các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng. Câu 11: Nguyên tử 31 15 P có số đơn vị điện tích hạt nhân là? A. 31. B. 46. C. 15. D. 16. Câu 12: Nguyên tố Y ở chu kì 2 nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu của Y là A. 5. B. 11. C. 9. D. 7. Câu 13: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết (χH = 2,2; χO = 3,44) A. liên kết cộng hóa trị không cực. B. liên kết cộng hóa trị có cực. Mã đề 132 Trang 2/3 – Mã đề thi 132 C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết ion.
Câu 14: Đồng là hỗn hợp của 2 đồng vị bền: 63 29Cu chiếm 73% và 65 29Cu chiếm 27% tổng số nguyên tử đồng trong tự nhiên. Nguyên tử khối trung bình của đồng là: A. 63. B. 64. C. 63,54. D. 64,46. Câu 15: Trong các ion: S 2-, NO3 -, SO4 2-, Fe3+, Ca2+ số ion đơn nguyên tử là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 16: Nguyên tử R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxit cao nhất của R là A. RO. B. R2O3. C. R2O5. D. RO2. Câu 17: Một nguyên tử R có cấu hình electron 1s22s22p63s2. R là nguyên tố A. khí hiếm. B. kim loại. C. kim loại hoặc phi kim. D. phi kim.
Câu 18: Chọn câu phát biểu đúng. A. Chất oxi hóa nhận electron làm tăng số oxi hóa. B. Chất oxi hóa nhường electron làm giảm số oxi hóa. C. Chất khử nhận electron làm giảm số oxi hóa. D. Chất khử cho electron làm tăng số oxi hóa. Câu 19: Chất nào sau đây là hợp chất ion? A. CO2. B. Na2O. C. CH4. D. H2S. Câu 20: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là: A. chu kì 3, nhóm VIIA. B. chu kì 3, nhóm IA. C. chu kì 7, nhóm IA. D. chu kì 7, nhóm IIIA.

Đọc tiếp  Đề thi HK1 Sinh học 10 năm 2018 – 2019 trường THPT Nguyễn Trãi – Hà Nội

TẢI PDF TẠI ĐÂY