Đề thi cuối học kì 1 Ngữ Văn 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Giang

tailieumonster.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải đề thi cuối học kì 1 Ngữ Văn 10 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Giang.

Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4.0 1 Thể thơ: Thất ngôn xen lục ngôn 0.5 2 Trong hai câu thơ đầu, tác giả đã nêu lí do “về nhàn” của mình là: – Đã đạt được công danh – Không còn quan tâm đến chuyện lành, dữ, khen, chê của người đời 0.5 3 – Học sinh chỉ ra được những công việc gắn với cuộc sống khi “về nhàn” của tác giả: Vớt bèo, cấy muống, phát cỏ, ương sen, – Nếu HS chỉ ra được nhưng không đủ 04 chi tiết – HS không chỉ ra được chi tiết nào hoặc chỉ ra không đúng 0.5 0.25 0.0 4 Chữ “Công danh” trong câu thơ được hiểu là: sự nghiệp và danh tiếng 0.5 5 – Học sinh chỉ ra được ít nhất 02 biểu hiện sáng tạo nghệ thuật mang tính dân tộc hóa: + Việt hóa thể thơ Đường luật, sáng tạo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn, viết bằng chữ Nôm. + Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân, sử dụng những từ ngữ thuần Việt. + Hình ảnh thơ quen thuộc, gần gũi. + Cách ngắt nhịp linh hoạt, vượt ra khỏi tính quy phạm của thơ Đường luật. – HS chỉ ra được 01 biểu hiện – HS không chỉ ra được hoặc chỉ ra không hợp lí 1.0 0.5 0.0 6 – Học sinh trình bày được những nhận xét của bản thân về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua bài thơ: + Không ham danh lợi, ung dung tự tại. + Yêu thiên nhiên, gắn bó giao hòa với thiên nhiên. + Một lòng trung quân ái quốc, hiếu thuận với mẹ cha. … – HS nêu được 02 vẻ đẹp. – HS nêu được 01 vẻ đẹp. 1.0 0.75 0.5.
II LÀM VĂN 6.0 Cảm nhận nhân vật Mị Châu trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy. Nhận xét về thái độ của nhân dân đối với Mị Châu. a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được tác phẩm và vấn đề nghị luận, Thân bài triển khai được vấn đề cần nghị luận, Kết bài khái quát được nội dung cần nghị luận. 0.5 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận nhân vật Mị Châu trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy. Nhận xét về thái độ của nhân dân đối với Mị Châu. 0.5 c. Triển khai các luận điểm nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Thí sinh có thể triển khai các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần nêu được cảm nhận của cá nhân mình về nhân vật Mị Châu trong truyền thuyết SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG HDC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: Ngữ văn 10 (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang) Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy, nhận xét về thái độ của nhân dân đối với nhân vật Mị Châu. Dưới đây là một số nội dung định hướng chấm bài: * Giới thiệu khái quát – Thể loại truyền thuyết – Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy – Nhân vật Mị Châu 0.5
Cảm nhận nhân vật Mị Châu – Nhân vật Mị Châu là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả dân gian nhằm lí giải một phần bi kịch lịch sử của nước Âu Lạc. + Mị Châu là con gái của An Dương Vương, công chúa của nước Âu Lạc, nghe lời cha kết duyên với Trọng Thủy. + Mị Châu ngây thơ, cả tin, đặt tình riêng lên trước lợi ích quốc gia: cho Trọng Thủy xem nỏ thần, hứa tìm nhau nếu hai nước có chiến tranh, rắc lông ngỗng làm dấu. + Mị Châu phải gánh lấy kết cục đau đớn, trả giá cho những sai lầm: bị kết tội là giặc, bị vua cha chém đầu, hóa thân không trọn vẹn. + Nhân dân minh oan, chiêu tuyết cho Mị Châu: chi tiết ngọc trai – giếng nước. – Bài học từ câu chuyện của Mị Châu: niềm tin phải đặt đúng chỗ, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung, cá nhân và cộng đồng, việc nước và việc nhà. – Nghệ thuật khắc họa nhân vật: kết hợp giữa cốt lõi lịch sử và hư cấu tưởng tượng, yếu tố kì ảo, chi tiết nghệ thuật độc đáo (ngọc trai – giếng nước)… 3.0 (2.0) 0.5 0.5 * Nhận xét về thái độ của nhân dân đối với Mị Châu – Nghiêm khắc trước những sai lầm của Mị Châu, để nàng phải nhận sự trừng phạt thích đáng. – Cảm thông với Mị Châu- người phụ nữ quá ngây thơ, cả tin mà bị lừa dối. => Nhân dân công bằng, độ lượng, bao dung 0.5 d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về vấn đề nghị luận. Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc của tác phẩm; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. 0.5 e. Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp,… Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp 0.5 Tổng điểm 10.0.

Đọc tiếp  Đề thi học kỳ 1 Ngữ Văn 10 năm học 2018 – 2019 sở GD&ĐT Quảng Nam

TẢI TÀI LIỆU PDF